Sách bài tập Tiếng Anh lớp 5 trang 22 23

[I] - Nhận xét Cách nối và sắp xếp các vế câu trong hai câu ghép dưới đây có gì khác nhau ? Viết câu trả lời vào bảng :

 [I] - Nhận xét

Cách nối và sắp xếp các vế câu trong hai câu ghép dưới đây có gì khác nhau ? Viết câu trả lời vào bảng :

Câu ghép

Cách nối các vế câu

Cách sắp xếp các vế câu

a] Nếu trời trở rét thì con phải mặc thật ấmm.

Nối bằng…………

-Vế 1 chỉ điều kiện.

- Vế 2 chỉ…………

b]Con phải mặc ấm, nếu trời rét.

Nối bằng……………

-Vế 1 chỉ.............

- Vế 2 chỉ…………

II - Luyện tập

[1] Đọc các câu ghép sau và thực hiện yêu cầu ở dưới.

a] Nếu ông trả lời đúng ngựa của ông đi một ngày được mấy bước thì tôi sẽ nói cho ông biết trâu của tôi cày một ngày được mấy đường

b] Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng.

Nếu là hoa, tôi sẽ là một đoá hướng dương

Nếu là mây, tôi sẽ là một vầng mây ấm.

- Gạch một gạch dưới vế câu chỉ điều kiện [giả thiết], gạch hai gạch dưới vế câu chỉ kết quả.

- Khoanh tròn các quan hệ từ, cặp quan hệ từ nối các vế câu.

2. Điền quan hệ từ thích hợp vào mỗi chỗ trống để tạo ra những câu ghép chỉ điều kiện - kết quả hoặc giả thiết - kết quả :

a] …………... chủ nhật này trời đẹp............ chúng ta sẽ đi cắm trại.

b] …………..bạn Nam phát biểu ý kiến................cả lớp lại trầm trồ khen ngợi.

c] ………..... ta chiếm được điểm cao này............. trận đánh sẽ rất thuận lợi.

3. Viết thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện - kết quả hoặc giả thiết - kết quả :

a] Hễ em được điểm tốt..............................

b] Nếu chúng ta chủ quan...........................

c] ………………………thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập.

TRẢ LỜI:

[I] - Nhận xét

Cách nối và sắp xếp các vế câu trong hai câu ghép dưới đây có gì khác nhau ? Viết câu trả lời vào bảng :

Câu ghép

Cách nối các vế câu

Cách sắp xếp các vế câu

a] Nếu trời trở rét thì con phải mặc thật ấmm.

Nối bằng cặp QHT ‘‘nếu thì” thể hiện quan hệ điều kiện kết quả.

-Vế 1 chỉ điều kiện.

- Vế 2 chỉ kết quả.

b]Con phải mặc ấm, nếu trời rét.

Nối bằng một QHT “nếu” thể hiện quan hệ điều kiện kết quả.

-Vế 1 chỉ kết quả.

- Vế 2 chỉ điều kiện.

II - Luyện tập

[1] Đọc các câu ghép sau và thực hiện yêu cầu ở dưới.

a] [Nếu] ông trả lời đúng ngựa của ông đi một ngày được mấy bước [thì] tôi sẽ nói cho ông biết trâu của tôi cày một ngày được mấy đường

b] [Nếu] là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng.

[Nếu] là hoa, tôi sẽ là một đoá hướng dương

[Nếu] là mây, tôi sẽ là một vầng mây ấm.

- Gạch một gạch dưới vế câu chỉ điều kiện [giả thiết], gạch hai gạch dưới vế câu chỉ kết quả.

- Khoanh tròn các quan hệ từ, cặp quan hệ từ nối các vế câu.

2. Điền quan hệ từ thích hợp vào mỗi chỗ trống để tạo ra những câu ghép chỉ điều kiện - kết quả hoặc giả thiết - kết quả :

a] Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại.

b] Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại trầm trồ khen ngợi.

c] Nếu  ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi.

3. Viết thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện - kết quả hoặc giả thiết - kết quả :

a] Hễ em được điểm tốt thì cả nhà đều mừng vui.

b] Nếu chúng ta chủ quan thì công việc khó mà thành công được.

c] Nếu chịu khó trong học hành thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập.

 Sachbaitap.com

Báo lỗi - Góp ý

Bài tiếp theo

Xem lời giải SGK - Tiếng Việt 5 - Xem ngay

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com cam kết giúp con lớp 5 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Chúng tôi xin giới thiệu đến các em học sinh bộ tài liệu giải bài tập Tiếng Anh 5 Unit 13 Lesson 3 trang 22, 23 SGK chi tiết, dễ hiểu nhất. Mời các em tham khảo lời giải chi tiết dưới đây.

Listen and repeat. [Nghe và lặp lại]

Bài nghe:

Học sinh tự thực hành nghe và lặp lại. Chú ý lặp lại thật chính xác sự xuống giọng trong câu hỏi có từ hỏi.

Listen and circle a or b. Then say the sentences aloud. [Nghe va khoanh tron a hoặc b. Sau đó nói to các câu]

Bài nghe:

1. What do you do in your free time?

I clean the house.

2. What does she do in her free time?

She goes skating.

3. What does he do in his free time?

He goes to the cinema.

4. What do they do in their free time?

They work in the garden.

Hướng dẫn dịch:

1. Bạn làm gì vào thời gian rảnh?

Mình dọn nhà.

2. Cô ấy làm gì vào thời gian rảnh?

Cô ấy đi trượt pa-tanh.

3. Cậu ấy làm gì vào thời gian rảnh?

Cậu ấy đi xem phim.

4. Họ làm gì vào thời gian rảnh?

Họ làm việc trong vườn.

Let's chant. [Cùng hát]

Bài nghe:

What do you do?

What do you do

In your free time?

I watch cartoons.

I watch cartoons.

What does he do in his free time?

He goes fishing. He goes fishing.

What does she do in her free time?

She goes shopping.

She goes shopping.

Hướng dẫn dịch:

What do you do?

Bạn thường làm gì?

Vào thời gian rảnh?

Mình xem hoạt hình.

Mình xem hoạt hình.

Cậu ấy thường làm gì vào thời gian rảnh?

Cậu ấy đi bơi. Cậu ấy đi bơi.

Cô ấy thường làm gì vào thời gian rảnh?

Cô ấy đi mua sắm.

Cô ấy đi mua sắm.

Read and draw lines to match. [Đọc và vẽ các đường nối]

Hướng dẫn dịch:

Tên mình là Liên. Vào thời gian rảnh, mình thường đi cắm trại với gia đình mình. Khu cắm trại ở trong rừng gần dòng sông Hồng [Red river]. Chúng mình đến đó bằng xe buýt vào buổi sáng. Bố mình thích câu cá trên dòng sông này. Mẹ mình thích vẽ tranh. Mẹ mình thường vẽ tranh về trại. Mình thường đi leo núi trong rừng bởi vì mình thích thể thao. Chúng mình trở về nhà muộn vào buổi tối. Chúng mình rất thích đi cắm trại.

Write about what your family do at weekends. [Viết về điều gia đình bạn thường làm vào ngày cuối tuần]

1. My name is Van Anh.

2. At weekend, I often play football with my friends.

3. My father often reads newspapers.

4. My mother usually cleans the house.

5. My brother often goes fishing.

Project [Dự án]

Interview two classmates about what they do in their free time. [Phỏng vấn hai bạn cùng lớp về điều họ thường làm trong thời gian rảnh]

Học sinh tự thực hành.

Colour the stars. [Tô màu các ngôi sao]

Now I can ... [Bây giờ em có thể]

Hỏi và trả lời các câu hỏi về các hoạt động giải trí.

• Nghe và hiểu các bài nghe về các hoạt động giải trí.

• Đọc và hiểu các bài đọc về các hoạt động giải trí.

• Viết về điểu gia đình bạn thường làm trong những ngày cuối tuần.

►► CLICK NGAY vào đường dẫn dưới đây để TẢI VỀ lời giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 13 Lesson 3 lớp 5 trang 22, 23 ngắn gọn, đầy đủ nhất file word, file pdf hoàn toàn miễn phí từ chúng tôi, hỗ trợ các em ôn luyện giải đề đạt hiệu quả nhất.

Đánh giá bài viết

Video liên quan

Chủ Đề