Sách Khoa học tự nhiên lớp 6 trang 36

Giải sách Khoa học tự nhiên lớp 6 Chân trời sáng tạo trang 160

Giải bài tập SGK Khoa học Tự nhiên 6 trang 160, 161, 162 sách Chân trời sáng tạo giúp các em học sinh lớp 6 xem gợi ý giải các câu hỏi Bài 36: Tác dụng của lực của Chủ đề 9: Lực.

Thông qua đó, các em sẽ biết cách trả lời toàn bộ các câu hỏi của bài 36 Chủ đề 9 trong sách giáo khoa Khoa học Tự nhiên 6 Chân trời sáng tạo. Mời các em cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của Download.vn:

Giải Khoa học tự nhiên Lớp 6 Bài 36: Tác dụng của lực

Quan sát hình 36.1, 36.2 và cho biết hướng chuyển động, tốc độ chuyển động của quả bóng thay đổi như thế nào. Nguyên nhân của sự thay đổi đó là gì?

Trả lời:

Hình 36.1, quả bóng đang chuyển động theo hướng này bỗng cầu thủ đánh đầu khiến nó chuyển động theo hướng khác. Tốc độ chuyển động của quả bóng thay đổi.

Hình 36.2 Quả bóng đang đứng yên thì cầu thủ sút khiến cho nó bắt đầu chuyển động, tốc độ chuyển động bắt đầu nhanh lên.

Nguyên nhân của sự thay đổi đó là do quả bóng đã chịu tác động của một lực từ các cầu thủ

Câu 2

Ngoài tác dụng gây ra sự thay đổi đột ngột và thay đổi hướng chuyển động của vật, lực còn có thể gây ra tác dụng nào khác ở vật chịu tác dụng lực?

Trả lời:

Ngoài gây ra sự thay đổi tốc độ và hướng chuyển động, lực còn có thể gây ra tác dụng khiến vật chịu lực bị biến dạng.

Giải bài tập Khoa học tự nhiên 6 Chân trời sáng tạo bài 36

Bài 1

Lấy ba ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm thay đổi tốc độ chuyển động, thay đổi hướng chuyển động hoặc làm vật bị biến dạng.

Đáp án:

Ví dụ

  • Lực tác dụng lên một vật làm thay đổi tốc độ chuyển động: đang chạy xe đạp, bóp phanh xe khiến xe dừng lại
  • Lực tác dụng lên một vật làm thay đổi hướng chuyển động: ném quả bóng cao su vào tường, quả bóng chạm tường bị bật lại ra ngoài
  • Lực tác dụng lên một vật làm thay đổi làm vật bị biến dạng: tay kéo hai đầu lò xo làm lò xo bị biến dạng

Bài 2

Khi quả bóng đập vào một bức tường, lực do tường tác dụng lên bóng

A. chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng.

B. chỉ làm biến dạng quả bóng.

C. vừa làm biến đổi chuyển động vừa làm biến dạng quả bóng.

D. không làm biến đổi chuyển động và không làm biến dạng quả bóng.

Đáp án: C

Bài 3

Khi hai viên bi sắt va chạm, lực do viên bi 1 tác dụng lên viên bi 2

A. chỉ làm biến đối chuyển động của viên bi 2.

B.. chỉ làm biến dạng viên bi 2.

C. vừa làm biến đổi chuyển động vừa làm biến dạng viên bi 2.

D. không làm biến đổi chuyển động và không làm biến dạng viên bi 2.

Đáp án: A

Bài 4

Cho các từ: chuyển động, thay đổi, nhanh hơn, chậm lại, dừng lại, biến dạng. đứng yên.

Hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trồng:

a] Khi cầu thủ đá vào quả bóng đang nằm yên thì chân cầu thủ đã tác dụng lực lên quả bóng khiến cho quả bóng đang [1] ... bắt đầu [2]...

b] Khi thủ môn dùng tay bắt quả bóng đang bay vào khung thành thì tay thủ môn đã tác dụng một lực lên quả bóng khiến cho quả bóng đang [3]... bị [4]....

c] Khi quả bóng bay ngang trước khung thành, cầu thủ nhảy lên dùng đầu đập bóng vào khung thành tức là cầu thủ đã dùng đầu tác dụng một lực lên quả bóng khiến cho quả bóng [5]... hướng chuyển động.

d] Không khí tác dụng lực lên cái dù làm cho vận động viên nhảy dù chuyển động [6]...

e] Dùng tay đè lên tấm nệm cao su làm cho tấm nệm bị [7]...

Đáp án:

a] [1]. đứng yên [2]. chuyển động

b] [3]. chuyển động [4]. dừng lại

c] [5]. thay đổi

d] [6]. chậm lại

e] [7] biến dạng

Cập nhật: 29/09/2021

Đề bài

Trong những ngày thời tiết lạnh, mặt các ao, hồ thường có sương mù bao phủ. Đã có những quá trình chuyển thể nào xảy ra trong hiện tượng trên?

Lời giải

Trong những ngày thời tiết lạnh, mặt các ao, hồ thường có sương mù bao phủ. Hiện tượng này đã có quá trình bay hơi và quá trình ngưng tụ xảy ra.

  + Quá trình bay hơi: Nước từ dưới ao, hồ bốc hơi lên.

  + Quá trình ngưng tụ: Hơi nước dưới hồ bốc lên gặp lạnh ngưng tụ tạo thành các hạt nhỏ li ti [sương mù].

Đề bài

 Quan sát hình 8.3, hãy nhận xét đặc điểm về thể rắn, thể lỏng và thể khí


Lời giải

Đặc điểm cơ bản 3 thể của chất:

- Ở thể rắn:

  + Các hạt liên kết chặt chẽ

  + Có hình dạng và thể tích xác định

  + Rất khó bị nén

- Ở thể lỏng

  + Các hạt liên kết không chặt chẽ

  + Không có hình dạng xác định nhưng thể tích xác định

  + Khó bị nén

- Ở thể hơi

  + Các hạt chuyển động tự do.

  + Có hình dạng và thể tích không xác định.

  + Dễ bị nén.

Trả lời câu hỏi trong bài trang 36 , 37, 38, 39, 40, 41 SGK Khoa học tự nhiên lớp 6 Kết nối tri thức. Bài 11: Oxygen. Không khí – Chương 2 Chất quanh ta

Em đã biết không khí xung quanh ta cần thiết cho sự sống và sự cháy. Em có thể giải thích tại sao con người phải sử dụng bình dưỡng khí khi lặn dưới nước, khi lên núi cao hoặc khi du hành tới Mặt Trăng không?

Vì khi lặn dưới nước, khi lên núi cao hoặc khi đi du hành tới Mặt Trăng, những nơi đó không đủ hoặc không có không khí để con người hô hấp do đó cần phải dùng tới bình dưỡng khí.

1. Oxygen trên Trái Đất

Nêu dẫn chứng cho thấy oxygen có trong không khí, trong nước, trong đất

Ta nhận thấy, ở đâu có sự sống ở đó có sự tồn tại của oxygen

Trong không khí có sự sống của con người, cây cối chim chóc

Trong nước có sự sống của các loài cá

Trong đất có sự sống của các loài giun, ..

=> Trong nước, không khí, đất đều có chứa oxygen

II. Tính chất vật lí và tầm quan trọng của oxygen

1. Tính chất vật lí của oxygen

Câu 1. Ở nhiệt độ phòng, oxygen tồn tại ở thể nào?

Ở nhiệt độ phòng [25OC] oxygen tồn tại ở thể khí

Câu 2. Nhiệt độ lạnh nhất trên Trái Đất từng ghi lại được là -89Oc. Khi đó oxygen tồn tại ở thể khí, lỏng hay rắn?

Ta nhận thấy, nhiệt độ lạnh nhất của trái đất là -89o C > -183OC [nhiệt độ hóa lỏng]

=> Ở nhiệt độ này, oxygen vẫn tồn tại ở thể khí

Câu 3. Em biết rằng oxygen có ở mọi nơi trên Trái Đất

a. Em có nhìn thấy khí oxygen không? Vì sao

b. Cá và nhiều sinh vật sống được trong nước. Em hãy giải thích

a. Em không nhìn thấy khí oxygen, vì oxygen không có màu

[em vẫn hô hấp oxygen mỗi ngày nhưng không nhìn thấy chất mình đang hô hấp]

b. Cá và nhiều sinh vật sống được dưới nước do trong nước có một lượng oxygen nhất định.

2. Tầm quan trọng của oxygen

Câu 1. Kể các ứng dụng của khí oxygen trong đời sống và trong sản xuất mà em biết.

Ứng dụng của khí oxygen trong đời sống và trong sản xuất:

+ Được dùng trong y tế để làm chất duy trì hô hấp, hoặc dùng trong các bình lặn của thợ lặn, ngoài ra còn dùng để cung cấp cho phi công trong những trường hợp không khí loãng,…

+ Sử dụng làm chất oxy hóa

+ Dùng làm thuốc nổ

+ Oxygen cũng được dùng nhiều trong công nghiệp hóa chất, luyện thép, hàn cắt kim loại [đèn xì axetylen], sản xuất rượu …

Câu 2. Nêu một số ví dụ cho thấy vai trò của oxygen đối với sự sống, sự cháy

Trong sự sống:

Các loài động, thực vật cần có oxygen để duy trì sự sống và phát triển, …

Con người nếu không có oxygen để thở cũng không tồn tại được.

Trong sự cháy:

Đốt ngọn nến trong chiếc hộp kín, khi lượng oxygen trong hộp hết thì cây nến sẽ tắt dần.

Đốt ngọn nến trong không khí, thì lượng oxygen trong không khí sẽ giúp ngọn nến cháy rất lâu.

III. Thành phần của không khí trang 37 SGK KHTN 6

Câu 1. Khí oxygen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích không khí?

Khí oxygen chiếm 21% thể tích không khí

Câu 2. Khí nào có phần trăm thể tích lớn nhất trong không khí?

Nitơ có phần trăm thể tích lớn nhất trong không khí [78%]

1. Chứng minh trong không khí có hơi nước

Chuẩn bị: nước pha màu, nước đá, 2 ống nghiệm có nút

Tiến hành: Cho nước pha màu vào 2 ống nghiệm A và B. Cho vài viên nước đá vào ống nghiệm A và đậy nút cả hai ống nghiệm lại

Câu hỏi: Em hãy cho biết hiện tượng nào chứng minh trong không khí có chứa hơi nước

2. Xác định thành phần thể tích oxygen trong không khí

Chuẩn bị: 1 chậu nước vôi trong [hoặc dung dịch kiềm loãng], 1 cây nến gắn vào đế nhựa và 1 cốc thủy tinh hình trụ có vạch chia.

Tiến hành:

Bước 1: Đặt cây nến gắn trên đế nhựa vào chậu chứa nước vôi trong và châm lửa cho nến cháy

Bước 2: Úp cốc thủy tinh lên nến. Oxygen trong không khí có trong cốc giúp duy trì sự cháy và sẽ hết dần. Chất lỏng dần dâng lên chiếm chỗ oxygen đã cháy.

Bước 3: Sau khi nến tắt, quan sát vị trí cuối cùng của chất lỏng dâng lên trong cốc

Nến cháy trong oxygen sinh ra khí carbon dioxide và hơi nước. Hơi nước sẽ ngưng tụ lại còn khí carbon dioxide sẽ bị nước vôi trong hấp thụ hết.

Câu hỏi:

a. Khi nào em biết oxygen trong cốc đã hết?

b, Chiều cao cột nước dâng lên bằng bao nhiêu phần chiều cao của cốc? từ đó suy ra oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần trong không khí?

Câu 1

1. Chứng minh trong không khí có hơi nước

Chuẩn bị: nước pha màu, nước đá, 2 ống nghiệm có nút

Tiến hành: Cho nước pha màu vào 2 ống nghiệm A và B. Cho vài viên nước đá vào ống nghiệm A và đậy nút cả hai ống nghiệm lại


Câu hỏi: Em hãy cho biết hiện tượng nào chứng minh trong không khí có chứa hơi nước

Bên ngoài ống nghiệm A chứa nước đá có xuất hiện các giọt nước không màu [không giống với nước trong ống nghiệm]

=> Nước bên ngoài ống nghiệm không phải là nước trong ống nghiệm rơi ra [do khác màu sắc] mà là do sự ngưng tụ của hơi nước trong không khí tạo nên

=> Trong không khí có chứa hơi nước

Câu 2 Xác định thành phần thể tích oxygen trong không khí

Chuẩn bị: 1 chậu nước vôi trong [hoặc dung dịch kiềm loãng], 1 cây nến gắn vào đế nhựa và 1 cốc thủy tinh hình trụ có vạch chia.

Tiến hành:

Bước 1: Đặt cây nến gắn trên đế nhựa vào chậu chứa nước vôi trong và châm lửa cho nến cháy

Bước 2: Úp cốc thủy tinh lên nến. Oxygen trong không khí có trong cốc giúp duy trì sự cháy và sẽ hết dần. Chất lỏng dần dâng lên chiếm chỗ oxygen đã cháy.

Bước 3: Sau khi nến tắt, quan sát vị trí cuối cùng của chất lỏng dâng lên trong cốc

Nến cháy trong oxygen sinh ra khí carbon dioxide và hơi nước. Hơi nước sẽ ngưng tụ lại còn khí carbon dioxide sẽ bị nước vôi trong hấp thụ hết.

Câu hỏi:

a. Khi nào em biết oxygen trong cốc đã hết?

b, Chiều cao cột nước dâng lên bằng bao nhiêu phần chiều cao của cốc? từ đó suy ra oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần trong không khí?

a. Khi nến tắt thì oxygen trong cốc hết

b. Chiều cao cột nước dâng lên bằng 1/5 chiều cao của cốc

=> oxi chiếm khoảng 1/5 thành phần không khí

IV. Vai trò của không khí

Nêu vai trò của không khí đối với sự sống

– Không khí giúp điều hòa khí hậu.

– Bảo vệ Trái Đất khỏi các thiên thạch rơi từ vũ trụ, do khi cọ xát với không khí, các thiên thạch bốc cháy hoặc bay hơi gần hết

– Cung cấp sự sống, sự cháy cho vạn vật

– Nito giúp cây cối phát triển nhanh

– Carbon Dioxide có trong không khí giúp cho quá trình quang hợp của cây xanh.

V. Sự ô nhiễm không khí trang 41 SGK KHTN 6 Kết nối tri thức

Câu 1. Quan sát hình 11.7 và nêu các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí

Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là do

– Lượng rác thải con người thải ra môi trường ngày càng nhiều và không được xử lý.

– Cháy rừng làm giảm lượng cây xanh, tạo ra nhiều khói bụi, khí độc hại ra môi trường.

– Khói ô tô chứa nhiều khí thải độc hại thải ra không khí.

– Khói từ các nhà máy chứa nhiều khí độc, cacbonic, … gây ô nhiễm môi trường, hiệu ứng nhà kính, ..

Câu 2. Ô nhiễm không khí có tác hại gì đối với đời sống?

Tác hại của ô nhiễm không khí với đời sống:

+ Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và chất lượng đời sống con người

+ Làm trái đất nóng lên, khiến cho băng cực tan => gây nên nhiều lũ lụt, thiên tai

+ Bụi, khói, khí độc gây nhiều bệnh nguy hiểm

+ Tạo mưa axit làm phá hủy công trình xây dựng, ảnh hưởng cây cối…

Câu 3. .m có thể làm gì để góp phần làm giảm ô nhiễm không khí?

 Để góp phần giảm ô nhiễm không khí ta có thể:

Trồng nhiều cây xanh trong khu mình đang sống

Tuyên truyền cho mọi người xung quanh về ý thức bảo vệ không khí

Hạn chế đi xe máy, ô tô thay vào đó có thể đi xe đạp hoặc xe bus, ..

Câu 4.  Một bạn nói: Carbon dioxide không phải là khí độc nhưng có nhiều trong không khí thì không khí cũng bị ô nhiễm, có hại cho sức khỏe. Ý kiến của bạn đó có đúng không?

Ý kiến của bạn là đúng. Do không khí nếu có lẫn nhiều khí CO2, sẽ góp thêm làm giảm nồng độ oxi có trong không khí. Mặt khác khí CO2 không duy trì sự cháy, sự sống, gây nên hiệu ứng nhà kính

=> Nếu nồng độ CO2 tăng cao thì không tốt, lúc này không khí cũng bị ô nhiễm, có hại cho sức khỏe

Video liên quan

Chủ Đề