Bên nào có thể sửa bản đổ trích lục năm 2024

Hiện nay, những giao dịch về đất đai đang diễn ra ngày càng nhiều và phổ biến. Tuy nhiên khi, tham gia giao dịch về tài sản này nhiều người không hiểu rõ các thuật ngữ dẫn đến việc nhầm lẫn, gây khó khăn trong quá trình áp dụng. Một trong những vấn đề đó là sự nhầm lẫn về trích lục địa chính và trích đo địa chính thửa đất. Tuy hai thuật ngữ này đọc thì tưởng chừng như tương đồng nhưng thật ra khác nhau. Trong bài viết này, Công ty Luật A&An sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu sự khác nhau giữa hai vấn đề, khái niệm này.

Căn cứ pháp lý:

– Luật Đất đai 2013, sửa đổi, bổ sung năm 2018;

– Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ;

– Thông tư 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

MỤC LỤC

1. Trích lục địa chính là gì?

Trích lục bản đồ địa chính là sao y bản chính của một hay nhiều thửa đất trên bản đồ địa chính nhằm xác thực thông tin thửa đất.

Theo Phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính chứa những thông tin về thửa đất, gồm:

– Số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ, địa chỉ thửa đất (xã, huyện, tỉnh);

– Diện tích thửa đất;

– Mục đích sử dụng đất;

– Tên người sử dụng đất và địa chỉ thường trú;

– Các thay đổi của thửa đất so với giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất;

– Bản vẽ thửa đất gồm: Sơ đồ thửa đất, chiều dài cạnh thửa.

Như vậy, thông qua việc trích lục bản đồ địa chính cơ quan quản lý về đất đai của nhà nước cũng như người sử dụng đất biết rõ vị trí lô đất (xã, huyện, tỉnh), số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ, số thửa; diện tích, mục đích sử dụng đất, tên người sử dụng đất và địa chỉ thường trú; các thay đổi của thửa đất so với giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất; bản vẽ thửa đất (sơ đồ, chiều dài cạnh thửa), và các công trình khác liên quan, hệ thống giao thông, thủy lợi, sông, suối, v,v.

2. Trích đo địa chính là gì?

Căn cứ khoản 5, Điều 3 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định: Trích đo địa chính thửa đất là việc đo đạc địa chính riêng đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính để phục vụ yêu cầu quản lý đất đai.

– Mảnh (đất) trích đo địa chính là bản vẽ thể hiện kết quả trích đo địa chính thửa đất.

– Tên gọi mảnh trích đo địa chính bao gồm:

+ Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã thực hiện trích đo địa chính;

+ Hệ tọa độ thực hiện trích đo (VN-2000 – là hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia hiện hành của Việt Nam được thống nhất áp dụng trong cả nước theo Quyết định 83/2000/QĐ-TTg; và hệ tọa độ tự do);

+ Khu vực thực hiện trích đo (địa chỉ thửa đất: số nhà, xứ đồng, thôn, xóm, v.v);

+ Số liệu của mảnh trích đo địa chính.

– Số hiệu của mảnh trích đo địa chính gồm:

+ Số thứ tự mảnh (được đánh bằng số Ả Rập liên tục từ 01 đến hết trong một năm thuộc phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã);

+ Năm thực hiện trích đo địa chính thửa đất.

Kết quả của trích đo địa chính là mảnh trích đo địa chính (đây là bản vẽ thể hiện kết quả trích đo thửa đất). Trích đo địa chính là một trong những thành phần của hồ sơ trình UBND cấp huyện, tỉnh ban hành quyết định thu hồi đất, hồ sơ giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, v.v.

3. Phân biệt trích lục địa chính và trích đo địa chính thửa đất

3.1. Giống nhau

Trích đo địa chính và trích lục địa chính đều là xác thực một thông tin của một thửa đất nào đó để phục vụ công tác hoặc yêu cầu nào đó.

Trích lục và trích đo địa chính phục vụ yêu cầu quản lý đất đai như cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, giải quyết tranh chấp đất đai.

3.2. Khác nhau

Trích lục bản đồ địa chính thửa đất là hình thức cung cấp, xác thực thông tin về đất đai.

Trích đo địa chính thửa đất là việc đo đạc địa chính riêng đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính, kết quả của trích đo là mảnh trích đo địa chính.

Trích lục bản đồ địa chính thửa đất không phải là giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trích đo địa chính là một trong những thành phần của hồ sơ trình UBND cấp huyện, tỉnh ban hành quyết định thu hồi đất, hồ sơ giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, v.v.

4. Các trường hợp nào cần trích lục và trích đo địa chính

4.1. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận

Theo điểm b, khoản 3, Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, khi đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi thì Văn phòng đăng ký đất đai sẽ trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất.

4.2. Cấp lại Giấy chứng nhận

Theo khoản 3, Điều 77, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, khi cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất thì Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất.

4.3. Là căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai

Sau khi hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã không thành nếu các bên lựa cọn giải quyết tranh chấp tại UBND cấp huyện, tỉnh thì trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp là một trong những căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai (theo điểm c, khoản 3, Điều 89 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

4.4. Người xin giao đất, thuê đất có yêu cầu

Theo khoản 1, Điều 3, Thông tư 30/2014/TT-BTNMT khi nhận giao đất, thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của UBND cấp tỉnh thì người xin giao đất, thuê đất phải nộp 01 bộ hồ sơ.

Trong hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất phải có trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.– Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất.

4.5. Là thành phần hồ sơ trình UBND cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Khoản 2, Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định: Hồ sơ trình UBND cấp tỉnh hoặc cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải có trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

4.6. Là thành phần hồ sơ trình UBND quyết định thu hồi đất

Khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì có các loại hồ sơ như hồ sơ trình ban hành thông báo thu hồi đất (Điều 9 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT), hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc (Điều 10 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT), hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất (Điều 11 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT).

Trong tất cả các loại hồ sơ trên đều phải có trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

Trên đây là nội dung bài viết của Luật sư A&An về trích lục địa chính và trích đo địa chính thửa đất và các vấn đề liên quan. Nếu Quý khách hàng có bất kì khó khăn hay vướng mắc gì trong quá trình tham khảo và áp dụng quy định trên, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ sớm nhất.