Di chúc để lại tài sản làm như thế nào năm 2024

Tôi còn bố mẹ và em trai nhưng do quan hệ gia đình phức tạp và mâu thuẫn khó hoà giải nên muốn để lại tài sản của riêng mình cho người ngoài. (Lê Hạnh)

Tôi chưa già nhưng do có bệnh khó chữa nên phải nghĩ tới chuyện không vui. Tôi xin hỏi tài sản do tôi làm ra, đứng tên riêng khi tôi làm di chúc viết tay và video để lại tài sản của mình cho một người khác không thuộc gia đình có được không?

Khi đó tài sản sẽ được chia theo di chúc của tôi hay phân chia theo pháp luật nếu người trong gia đình tôi khởi kiện tranh chấp với người được tôi cho thừa hưởng?

Luật sư tư vấn

Theo điều 624 Bộ luật Dân sự: Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Di sản trong di chúc thuộc sở hữu của người để lại di chúc trước khi chết nên việc để lại di chúc chuyển tài sản cho ai là quyền của người để lại di chúc, không phân biệt người được nhận tài sản có phải người thân trong gia đình hay không. Do đó, bạn có thể viết di chúc để lại toàn bộ tài sản cho người khác không thuộc gia đình mình.

Tuy nhiên, tại khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc như sau:

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

  1. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
  1. Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Như vậy, bạn có viết di chúc để lại toàn bộ tài sản cho người khác không thuộc gia đình thì những người thuộc trường hợp trên (cha mẹ bạn) vẫn được hưởng một phần di sản thừa kế của bạn. Trừ trường hợp, họ từ chối nhận di sản hoặc là người không có quyền hưởng di sản.

Ngoài ra để di chúc được hợp pháp, bạn phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

- Di chúc bằng văn bản phải có công chứng, chứng thực. Trường hợp di chúc không có công chứng chứng thực phải đáp ứng các điều kiện như trên.

- Di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

- Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Hiện nay, pháp luật chỉ quy định về hai hình thức di chúc là di chúc miệng và di chúc bằng văn bản, chưa có quy định di chúc bằng hình thức ghi hình (quay video) nên nếu bạn có ý định thì nên lập bằng văn bản, có công chứng hoặc chứng thực, lưu ý để lại cho cha mẹ một phần di sản theo quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự nói trên để di chúc có hiệu lực (cả về nội dung và hình thức), tránh việc kiện tụng, tranh chấp sau này.

Trên đây là toàn bộ thủ tục lập di chúc chi tiết nhất được LuatVietnam tổng hợp. Có thể thấy chỉ trong trường hợp tính mạng bị nguy hiểm thì mới sử dụng đến hình thức di chúc miệng còn các trường hợp khác bắt buộc phải lập thành văn bản.

Theo quy định trên, người lập di chúc là người thành niên là người minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép.

Bên cạnh đó, người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi cũng được quyền lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Di chúc để lại tài sản làm như thế nào năm 2024

Lập di chúc (Hình từ Internet)

Cha mẹ lập di chúc để lại tài sản thừa kế thì có cần sự đồng ý của các con không?

Căn cứ Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc như sau:

Di chúc
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Theo Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền của người lập di chúc như sau:

Quyền của người lập di chúc
Người lập di chúc có quyền sau đây:
1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.
4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Theo trường hợp của anh, tài sản này là của bố mẹ anh, việc bố mẹ anh quyết định chia phần tài sản này cho ai là quyền của ông bà.

Tức là cho ai thừa kế tài sản gì sau khi mất là quyền của người lập di chúc, không có quy định nào bắt buộc phải để lại di sản cho tất cả con ruột của mình cả.

Do đó, bố mẹ anh có quyền lập di chúc để lại tài sản thừa kế mà không cần sự đồng ý của các con.

Tuy nhiên, anh phải kiểm tra lại xem đất này trước đây là đất cấp cho Hộ gia đình hay chỉ là đất cấp cho bố mẹ anh, nếu cấp cho bố mẹ anh thì các anh em còn lại không có quyền quyết định. Chỉ trong trường hợp đất cấp cho hộ thì tại thời điểm cấp đất nếu anh có trong hộ khẩu của hộ thì mới được quyền quyết định.

Di chúc được lập phải bao gồm những nội dung nào?

Theo khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc hợp pháp như sau:

Di chúc hợp pháp
1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
...

Theo quy định tại Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015 về nội dung của di chúc như sau:

Nội dung của di chúc
1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;
b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
d) Di sản để lại và nơi có di sản.
2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.
3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Như vậy, một di chúc được xem là hợp pháp khi đáp ứng đủ các điều kiện về người lập di chúc, nội dung và hình thức của di chúc được quy định cụ thể tại Điều 630 nêu trên.