Công văn quy ddingj giá quyết toán thuế tài nguyên năm 2024

  1. Trang chủ
  2. Văn bản điều hành
  3. Công văn v/v tháo gỡ khó khăn, kiến nghị của doanh nghiệp về thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường

Quản trị 29/05/2018 Lượt xem: 235 Lượt tải: 31


Thông tin Nội dung Số ký hiệu Ngày ban hành 11/08/2023 Loại văn bản Công văn Nơi ban hành Văn bản tỉnh Sơn La Người ký Trích yếu Công văn v/v tháo gỡ khó khăn, kiến nghị của doanh nghiệp về thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường Tải về Nội dung

Thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường thuộc loại thuế khai theo tháng, quyết toán theo năm (và quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp).

Theo quy định, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Hoặc chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện (là ngày kết thúc hợp đồng khai thác hoặc ngày quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê đối với hồ sơ quyết toán thuế).

Cần lưu ý gì khi kê khai, quyết toán thuế tài nguyên?

Mẫu biểu hồ sơ kê khai và quyết toán thuế tài nguyên (phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 80/2021/TT-BTC): Mẫu số 01/TAIN - Tờ khai thuế tài nguyên; Mẫu số 02/TAIN - Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên; Phụ lục số 01-1/TAIN: Phụ lục bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện (nếu có); Hướng dẫn kê khai một số chỉ tiêu trên tờ khai Mẫu số 02/TAIN - Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên:

Người nộp thuế cần lưu ý tự kiểm tra, rà soát và đối chiếu việc kê khai sản lượng quyết toán thuế tài nguyên phải phù hợp với sản lượng tài nguyên khai thác nhập trong năm theo dõi trên sổ sách kế toán, sản lượng khai thác tài nguyên khai thác thực tế báo cáo Sở tài nguyên và môi trường hoặc sản lượng được xác định của các cơ quan có thẩm quyền theo Luật Khoáng sản liên quan (thực tế thời gian qua có phát sinh sai lệch sản lượng so với số liệu thanh tra sở Tài nguyên môi trường, dẫn đến vi phạm qua kiểm toán…).

Trường hợp doanh nghiệp khai thác tài nguyên nhưng không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra sản phẩm công nghiệp thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm công nghiệp trừ đi chi phí chế biến phát sinh của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Doanh nghiệp khi có phát sinh chi phí chế biến được trừ gửi hồ sơ về Sở Tài chính (quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính và Điều 2 Quyết định giá tính thuế tài nguyên của UBND tỉnh).

Người nộp thuế cần lưu ý tự kiểm tra, rà soát và đối chiếu doanh thu bán sản phẩm tài nguyên trong năm theo dõi trên sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ, sản lượng bán trong trong kỳ nhằm xác định đúng giá tính thuế đơn vị tài nguyên theo quy định trên tờ khai quyết toán thuế tài nguyên.

Tại thời điểm khai quyết toán thuế tài nguyên, trường hợp doanh nghiệp phát hiện có sai sót trong tờ khai tháng thì phải kê khai bổ sung tờ khai tháng có sai sót rồi sau đó tổng hợp vào tờ khai quyết toán thuế năm.

Một số vấn đề cần lưu ý khi kê khai, quyết toán phí bảo vệ môi trường

Người nộp thuế thực hiện kê khai quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên mẫu tờ khai Mẫu số 02/PBVMT được ban hành ở phụ lục II kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Phương pháp tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được xác định theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP; Điều 7 Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 (áp dụng từ ngày 15/7/2023).

Theo quy định, sản lượng kê khai phí bảo vệ môi trường theo qui định là sản lượng tài nguyên nguyên khai, do đó trường hợp tài nguyên khai thác không phải qui đổi thì sản lượng kê khai phí bảo vệ môi trường thường bằng sản lượng kê khai thuế tài nguyên (cát, đất,…)

Doanh nghiệp cần lưu ý một số trường hợp được miễn thuế tài nguyên nhưng không được miễn phí bảo vệ môi trường hoặc ngược lại để xác định đúng sản lượng tài nguyên khai thác, sử dụng đúng qui định.

Cơ quan thuế nơi người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường có trách nhiệm chuyển cơ quan tài nguyên và môi trường thông tin chi tiết về khối lượng đất đá bóc, đất đá thải và khối lượng khoáng sản tài nguyên khai thác để cơ quan tài nguyên và môi trường xác nhận sản lượng.

Doanh nghiệp cần lưu ý kê khai chuẩn xác sản lượng kê khai thuế tài nguyên và sản lượng kê khai phí bảo vệ môi trường để không chênh lệch so với xác nhận của cơ quan tài nguyên và môi trường dẫn đến rủi ro cho doanh nghiệp.