Công văn điều chỉnh thuế suất trên hóa đơn năm 2024

Khảo sát: sau khi đọc và thực hiện theo tài liệu, Anh/Chị vui lòng cho MISA biết có xử lý được vấn đề theo tài liệu này không, qua khảo sát nhanh Tại đây

1. Nội dung

Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử có mã của Cơ quan Thuế đã được cấp mã, đã gửi cho người mua có sai sót về:

  • Mã số thuế người mua
  • Số tiền ghi trên hoá đơn
  • Thuế suất, tiền thuế
  • Hàng hoá ghi trên hoá đơn không đúng quy cách, chất lượng…

Kế toán lựa chọn hình thức điều chỉnh hóa đơn thì cách thực hiện như sau:

1. Lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn điều chỉnh (nếu hai bên có thỏa thuận từ trước). 2. Gửi thông báo HĐĐT có sai sót theo mẫu số 04/SS-HĐĐT đến CQT (nếu CQT yêu cầu) với hình thức xử lý là “Điều chỉnh” và ghi rõ lý do sai sót. 3. Lập hóa đơn điều chỉnh gửi CQT cấp mã để gửi người mua.

(Căn cứ Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP; Điều 7, khoản 6 Điều 12 Thông tư 78/2021/TT-BTC)

Lưu ý: Nếu có sai sót cần điều chỉnh hóa đơn từ lần thứ 2 trở đi, vui lòng lập hóa đơn điều chỉnh mới cho hóa đơn bị điều chỉnh (căn cứ quyết định 1447/QĐ-TCT)

2. Xem phim hướng dẫn

Tải phim hướng dẫn. Tại đây

3. Hướng dẫn trên phần mềm

Bước 1: Lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn điều chỉnh (nếu hai bên có thỏa thuận từ trước)

Bước 2. Gửi thông báo HĐĐT có sai sót theo mẫu số 04/SS-HĐĐT đến CQT (nếu CQT yêu cầu) với hình thức xử lý là “Điều chỉnh” và ghi rõ lý do sai sót.

  • Thêm Thông báo sai sót tại Xử lý hóa đơn/Thông báo sai sót, chọn hóa đơn sai sót cần điều chỉnh

Công văn điều chỉnh thuế suất trên hóa đơn năm 2024

  • Chọn Điều chỉnh tại cột Hủy/Điều chỉnh/Thay thế/Giải trình, nhập lý do điều chỉnh thực hiện ký số và gửi thông báo sai sót lên cơ quan thuế

Công văn điều chỉnh thuế suất trên hóa đơn năm 2024

Bước 3: Lập hóa đơn điều chỉnh gửi CQT cấp mã để gửi người mua.

Thực hiện lập hóa đơn trên phần mềm qua 1 trong 2 cách

Cách 1: Lập từ phân hệ Điều chỉnh hóa đơn

  • Thêm Hóa đơn điều chỉnh tại Xử lý hóa đơn/Điều chỉnh hóa đơn, chọn hóa đơn sai sót cần điều chỉnh.

Công văn điều chỉnh thuế suất trên hóa đơn năm 2024

  • Nhập nội dung sai sót trên hóa đơn điều chỉnh và gửi cơ quan thuế cấp mã. Xem chi tiết các trường hợp điều chỉnh hóa đơn và cách nhập số liệu điều chỉnh tại đây.

Công văn điều chỉnh thuế suất trên hóa đơn năm 2024

Cách 2: Chọn hóa đơn sai sót trên danh sách hóa đơn để thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh

  • Trên danh sách hóa đơn, chọn hóa đơn sai sót, nhấn Lập hóa đơn điều chỉnh

Công văn điều chỉnh thuế suất trên hóa đơn năm 2024

  • Nhập nội dung sai sót trên hóa đơn điều chỉnh và gửi cơ quan thuế cấp mã.

4. Lưu ý

  • Chỉ được điều chỉnh các hóa đơn đã được cấp mã bởi cơ quan thuế, chưa bị hủy/thay thế trước đó.
  • Nếu có hóa đơn sai sót cần điều chỉnh hóa đơn lần thứ hai trở đi, vui lòng lập hóa đơn điều chỉnh mới cho hóa đơn bị điều chỉnh.
  • Tổng số liệu Số lượng, Đơn giá, số tiền trên tất cả các hóa đơn điều chỉnh và hóa đơn bị điều chỉnh là số liệu đúng cần xuất hóa đơn.
  • Thông báo sai sót có thể lập cho từng hóa đơn hoặc cho danh sách các hóa đơn sai sót
  • Thông báo sai sót có thể lập bất cứ thời điểm nào trước hạn nộp tờ khai thuế GTGT của hóa đơn điều chỉnh
  • Sau khi thông báo sai sót gửi đến cơ quan thuế, cơ quan thuế sẽ phản hồi về kết quả tiếp nhận và xử lý thông báo sai sót. Xem chi tiết cách kiểm tra trạng thái thông báo sai sót và chi tiết nội dung phản hồi của cơ quan thuế tại đây.

Công văn điều chỉnh thuế suất trên hóa đơn năm 2024

Khảo sát: sau khi đọc và thực hiện theo tài liệu, Anh/Chị vui lòng cho MISA biết có xử lý được vấn đề theo tài liệu này không, qua khảo sát nhanh Tại đây

Cập nhật 14/04/2024

Bài viết này hữu ích chứ?

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua facebook

Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng

Thiết bị cơ khí, chiếm 15% giá trị thành phẩm tủ điện, các chi tiết có thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) mua vào là 10%

Thiết bị đóng cắt (thiết bị điện), chiếm 30% giá trị thành phẩm tủ điện, các chi tiết có thuế suất thuế GTGT mua vào là 8%.

Thiết bị truyền dẫn (thanh kim loại đồng, dây cáp điện lõi kim loại đồng,...), chiếm 20% giá trị thành phẩm tủ điện, các chi tiết có thuế suất thuế GTGT mua vào là 10%.

Thiết bị bảo vệ, điều khiển và hiển thị giám sát, chiếm 18% giá trị thành phẩm tủ điện, các chi tiết có thuế suất thuế GTGT mua vào là 8%.

Thiết bị kết nối trung gian (đầu cos, ốc vít,..), chiếm 5% giá trị thành phẩm tủ điện, các chi tiết có thuế suất thuế GTGT mua vào là 10%.

Chi phí nhân công chiếm 12% giá trị thành phẩm tủ điện.

Bà Hiền hỏi, thuế suất thuế GTGT bán ra của sản phẩm tủ điện công ty bà cung cấp là 8% hay 10%?

Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau:

Căn cứ Điều 1 Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 101/2023/QH15 ngày 24/6/2023 của Quốc hội như sau:

"Điều 1. Giảm thuế GTGT

1. Giảm thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau

  1. Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
  1. Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
  1. Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
  1. Việc giảm thuế GTGT cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyền, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế GTGT. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế GTGT.

… Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc đối tượng chịu thuế GTGT 5% theo quy định của Luật Thuế GTGT thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế GTGT và không được giảm thuế GTGT.

2. Mức giảm thuế GTGT

  1. Cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này.

… 4. Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Khoản 3 Điều này…".

Căn cứ Phụ lục I, II, III danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 1/11/2018 của Chính phủ ban hành hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam;

Căn cứ các quy định trên, trường hợp công ty bà tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, cung cấp hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% và không thuộc Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ thì được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% từ ngày 1/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023 theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 44/2023/NĐ-CP.

Trường hợp công ty cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc Phụ lục I, II, III ban hành kẻm theo Nghị định số 44/2023/ND-CP thì không được áp dụng giảm thuế GTGT theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 44/2023 ND- CP.

Đề nghị công ty bà căn cứ Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đối chiếu mã sản phẩm của hàng hóa, dịch vụ mà công ty cung cấp với mã sản phẩm của hàng hóa, dịch vụ tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP để thực hiện đúng theo quy định.

Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị bà cung cấp hồ sơ liên quan đến vướng mắc và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.